post-image

[Bài đọc] Các câu lệnh CRUD trong MySQL

8. Validation

Lệnh INSERT

Câu lệnh INSERT INTO được sử dụng để chèn một bản ghi mới vào bảng. 

Cú pháp: 

Cách 1: Sử dụng khi bạn chỉ định một số cột sẽ chèn dữ liệu vào.

INSERT INTO table_name (column1, column2, column3, ...) 
VALUES (value1, value2, value3, ...) 

Trong đó:  

  • table_name là tên của bảng
  • column1, column2,… là tên các cột
  • value1, value2, … là giá trị ứng với các cột

Bảng customers trong csdl như sau:

Ví dụ: Thực hiện chèn một bản ghi mới vào bảng customers.

INSERT INTO customers(customerNumber, customerName, contactLastName, contactFirstName, phone, addressLine1, city, state, country)
VALUES ('500', 'White Clover Markets', 'Karl', 'Jablonski', '98128', '305 - 14th Ave. S. Suite 3B', 'Seattle', 'cani', 'USA')

Lưu ý: Khi chèn dữ liệu vào bảng lưu ý phải chèn vào các cột chứa ràng buộc not null hoặc một số ràng buộc bị hạn chế khác. Những cột không có ràng buộc gì hoặc cho phép null thì có thể chèn hoặc không.Cách 2: Sử dụng khi bạn muốn chèn giá trị cho tất cả các cột.

Cú pháp: 
INSERT INTO table_name VALUES (value1, value2, value3, ...) 

Thực hiện chèn một bản ghi mới vào bảng customers:

INSERT INTO customers VALUES('500', 'White Clover Markets', 'Karl', 'Jablonski', '98128', '305 - 14th Ave. S. Suite 3B', NULL, 'Seattle', 'cani', '98128', 'USA', '1002', '10')

Lệnh UPDATE

Câu lệnh UPDATE để cập nhật lại dữ liệu trong bảng.

Cú pháp:
UPDATE table_name SET column1 = value1, column2 = value2, ... WHERE condition 

Trong đó:

  • table_name là tên bảng chứa các cột cần cập nhập.
  • column1, column2, … là tên các cột cần cập nhập trong bảng
  • value1, value2, … là các giá trị mới ứng với các cột
  • condition là điều kiện giới hạn việc cập nhập. Nếu mệnh đề where không xuất hiện thì nó sẽ cập nhập toàn bộ các cột được chỉ định trong bảng.

Cập nhập lại trường customername thành Baane Mini Imports cho  khách hàng có mã là 103. 

update customers  set customername = 'Baane Mini Imports' where customernumber = 103

Lệnh DELETE

Câu lệnh delete để xóa dữ liệu trong bảng.

Cú pháp: 
delete from table_name where condition

Xóa các khách hàng sống ở thành phố Nantes.

delete from customers where city = 'Nantes'

Lệnh SELECT

Câu lệnh SELECT để hiện thị dữ liệu trong bảng. Dữ liệu trả về lưu trong bảng kết quả.

Cú pháp: 
select column1, column 2, ... from table_name

Trong đó:

  • colum1, column2 … là tên các cột cần hiển thị trong bảng
  • table_name là tên bảng lấy dữ liệu

Hiển thị mã khách hàng, tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ của tất cả các khách hàng trong hệ thống.

select customernumber, customername, phone, addressline1 from customers

Để lấy tất cả các cột trong bảng sử dụng cú pháp đơn giản hơn như sau:

select * from table_name

Trong đó * là ký hiệu thể hiện lấy về tất cả các cột trong bảng .

Hiển thị tất cả các thông tin liên quan đến khách hàng.

select * from customers

Để hạn chế dữ liệu trả về trong bảng sử dụng

Cú pháp: 
select column1, column2, ... from table_name where condition

Trong đó condition là điều kiện xuất hiện kèm mệnh đề WHERE để hạn chế dữ liệu trả về trong bảng kết quả.

Hãy hiển thị mã khách hàng, tên khách hàng, điện thoại, địa chỉ của tất cả các khách hàng sống ở thành phố berlin

select customernumber, customername, phone, addressline1 from customers where city = 'berlin'

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *